Một quầy thu ngân ở Hàn dài đúng ba câu hỏi, và chúng đến rất nhanh. Người học đứng hình không phải vì câu khó, mà vì không biết là ba câu nào.
Đây, theo đúng thứ tự chúng xuất hiện.
| Họ nói | Âm | Nghĩa là gì |
|---|---|---|
| 봉투 필요하세요? | bongtu piryohaseyo? | Quý khách có cần túi không? |
| 포인트 있으세요? | pointeu isseuseyo? | Quý khách có thẻ tích điểm không? |
| 영수증 드릴까요? | yeongsujeung deurilkkayo? | Quý khách có lấy hoá đơn không? |
1 · Trả tiền
| Tiếng Hàn | Âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 카드 되나요? | kadeu doenayo? | Ở đây có nhận thẻ không? |
| 일시불로 해 주세요 | ilsibullo hae juseyo | Cho tôi trả một lần |
| 현금영수증 하시겠어요? | hyeongeumyeongsujeung hasigesseoyo? | Quý khách có lấy hoá đơn tiền mặt không? |
| 영수증 버려 주세요 | yeongsujeung beoryeo juseyo | Hoá đơn bỏ đi giúp tôi |