Bạn biết 발 và bạn biết 넓다. Vậy mà bạn vẫn không đọc được 발이 넓다, vì nó không có nghĩa là bàn chân rộng. Nó có nghĩa là một người quen biết rất nhiều người.
Quán ngữ chính là như vậy: một cụm từ mà nghĩa của nó không phải là tổng nghĩa các từ. Ngôn ngữ nào cũng có, và người học nào cũng gặp cùng một bức tường — từ vựng thì quen, mà câu thì chẳng ra nghĩa gì.
1 · Cơ thể gánh một nửa công việc
Một phần lớn quán ngữ tiếng Hàn được dựng từ một bộ phận cơ thể cộng với một động từ hay tính từ bình thường. Nghe thì như phải học thuộc nhiều hơn. Thật ra lại ít hơn, vì mỗi bộ phận cơ thể thường chỉ về một hướng.
| Bộ phận | Thường mang nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 입 | lời nói, giữ lời hay để lộ lời | 입이 무겁다 |
| 귀 | nghe, và dễ bị thuyết phục | 귀가 얇다 |
| 눈 | sự đánh giá, tiêu chuẩn, sự chú ý | 눈이 높다 |
| 손 | công việc, công sức, và sự rộng rãi | 손이 크다 |
| 발 | đi lại, và các mối quan hệ | 발이 넓다 |
| 머리 | suy nghĩ | 머리를 맞대다 |
| 배 · 간 | cảm xúc, và sự gan dạ | 배가 아프다 · 간이 크다 |