Ở khoá "Tiếng Hàn sinh tồn" bạn đã học nói tên và đất nước của mình: 저는 … 이에요. Chừng đó đủ cho mười giây đầu tiên.
Một phút tiếp theo gần như lúc nào cũng là vài câu hỏi quen thuộc, theo một thứ tự gần giống nhau. Bảng dưới đây có năm câu; câu hỏi tên thì bạn đã trả lời được, nên hôm nay bạn học bốn câu còn lại, những câu trả lời hợp với cuộc sống của chính bạn, và một cách ngắn gọn để gửi lại từng câu hỏi.
| Câu hỏi | Âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 이름이 뭐예요? | ireumi mwoyeyo? | Bạn tên là gì? |
| 어디에서 왔어요? | eodieseo wasseoyo? | Bạn từ đâu đến? |
| 어디에 살아요? | eodie sarayo? | Bạn sống ở đâu? |
| 무슨 일 하세요? | museun il haseyo? | Bạn làm nghề gì? |
| 왜 한국어를 배워요? | wae hangugeoreul baewoyo? | Vì sao bạn học tiếng Hàn? |
1 · Bạn từ đâu đến, bạn sống ở đâu
어디에서 왔어요? nghĩa đen là "bạn đã đến từ đâu?". Hãy trả lời bằng tên đất nước hoặc thành phố cộng 에서 왔어요.
어디에 살아요? hỏi bây giờ bạn sống ở đâu. Hãy trả lời bằng địa danh cộng 에 살아요.
| Tiếng Hàn | Âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 불가리아에서 왔어요 | bulgariaeseo wasseoyo | Tôi đến từ Bulgaria |
| 베트남에서 왔어요 | beteunameseo wasseoyo | Tôi đến từ Việt Nam |
| 몽골에서 왔어요 | monggoreseo wasseoyo | Tôi đến từ Mông Cổ |
| 서울에 살아요 | seoure sarayo | Tôi sống ở Seoul |
| 부산에 살아요 | busane sarayo | Tôi sống ở Busan |
| 한국에 처음 왔어요 | hanguge cheoeum wasseoyo | Đây là lần đầu tôi đến Hàn Quốc |